THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO BẮC NINH
BAC NINH SPORT UNIVERSITY OF VIET NAM LIBRARY
THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO BẮC NINH
BAC NINH SPORT UNIVERSITY OF VIET NAM LIBRARY
0
Đăng nhập
MENU
Giới thiệu
Đội ngũ cán bộ
Lịch sử
Dịch vụ
Mượn, trả tài liệu
Đọc tại chỗ
Tư vấn, hỗ trợ thông tin
Cung cấp thông tin theo yêu cầu
Tra cứu
Tìm đơn giản
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Tạp chí
Hỗ trợ
Gửi yêu cầu - Góp ý
HƯỚNG DẪN TRA CỨU TÀI LIỆU
Hỏi đáp nhanh
Bạn đọc
0
Đăng nhập
TRA CỨU
Tìm đơn giản
Tra cứu nâng cao
Tìm chuyên gia
Các bộ sưu tập
Skip Navigation Links.
Tất cả (9690)
Giáo trình (163)
Sách tham khảo (1844)
Sách chuyên khảo (13)
Sách giáo khoa (11)
Tạp chí (1)
Bài trích tạp chí (2264)
Luận văn (3962)
Luận văn Cao học (2098)
Luận văn Sinh viên (1864)
Đề tài NCKH các cấp (599)
Đề tài NCKH cấp Nhà nước (2)
Đề tài NCKH cấp Bộ (19)
Đề tài NCKH cấp cơ sở (578)
Luận án (203)
Luận án tiến sĩ trong nước (171)
Luận án tiến sĩ nước ngoài (32)
Sách ngoại văn (572)
Tài liệu tra cứu (58)
TÀI LIỆU SỐ
Skip Navigation Links.
Tất cả (2673)
Giáo trình (50)
Sách tham khảo (36)
Sách chuyên khảo (11)
Sách giáo khoa (5)
Tạp chí (1)
Bài trích tạp chí (2264)
Luận văn (194)
Luận văn Cao học (194)
Đề tài NCKH các cấp (51)
Đề tài NCKH cấp Nhà nước (1)
Đề tài NCKH cấp Bộ (14)
Đề tài NCKH cấp cơ sở (36)
Luận án (61)
Luận án tiến sĩ trong nước (61)
Thư mục - Vốn tư liệu
Tất cả
Bài trích tạp chí
Thực trạng thừa cân, béo phì và chất lượng cuộc sống của sinh viên Đại học Huế
Lê Anh Dũng
Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh
2024
ISSN: 1859-4417
Mô tả
Marc
Tài liệu số(1)
Mô tả biểu ghi
ID:
7872
Tác giả CN
Lê Anh Dũng
Nhan đề
Thực trạng thừa cân, béo phì và chất lượng cuộc sống của sinh viên Đại học Huế
Thông tin xuất bản
Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh
Thông tin xuất bản
2024
Tóm tắt
Đánh giá thực trạng thừa cân, béo phì (TCBP) và chất lượng cuộc sống (CLCS) của sinh viên TCBP thông qua khảo sát chỉ số BMI (Body mass Index) và phiếu phỏng vấn về CLCS của sinh viên TCBP. Kết quả khảo sát trên 12.306 sinh viên (7.325 sinh viên Nam và 4.981 sinh viên Nữ), cho thấy có 425 sinh viên ở mức thừa cân có chỉ số BMI ≥ 23-24.9, chiếm tỷ lệ 3.45% và 164 sinh viên béo phì có chỉ số BMI ≥ 25, chiếm tỷ lệ 1.33%. Đây là tỷ lệ không lớn nhưng vẫn rất đáng quan tâm. Kết quả đánh giá về nhận thức qua phỏng vấn 184 sinh viên TCBP cho thấy, đa số sinh viên có quan tâm đến tình hình sức khỏe của mình, ý thức được cân nặng, có nhu cầu giảm cân rất lớn, không dùng thuốc giảm cân, có thói quen nằm nghỉ sau bữa ăn, xem tivi và chơi điện tử nhiều, uống nhiều nước ngọt và sữa có đường, có ăn thêm bữa phụ ngoài 3 bữa chính, ăn quà vặt nhiều, ăn uống nhiều hơn so với bạn cùng lứa. Tuy nhiên, số lần tập luyện TDTT trong tuần ít và thời gian mỗi buổi tập ngắn lại chiếm ưu thế.
MARC
Hiển thị đầy đủ trường & trường con
Tag
Giá trị
000
00000nab a2200000u 4500
001
7872
002
6
004
OJS-2087
008
240925 2024 eng
009
1 0
022
[ ]
|a
1859-4417
022
[ ]
|a
3030-4822
039
[ ]
|y
20260521144948
|z
admin
042
[ ]
|a
dc
100
[1 ]
|a
Lê Anh Dũng
245
[0 0]
|a
Thực trạng thừa cân, béo phì và chất lượng cuộc sống của sinh viên Đại học Huế
260
[ ]
|b
Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh
260
[ ]
|c
2024
520
[ ]
|a
Đánh giá thực trạng thừa cân, béo phì (TCBP) và chất lượng cuộc sống (CLCS) của sinh viên TCBP thông qua khảo sát chỉ số BMI (Body mass Index) và phiếu phỏng vấn về CLCS của sinh viên TCBP. Kết quả khảo sát trên 12.306 sinh viên (7.325 sinh viên Nam và 4.981 sinh viên Nữ), cho thấy có 425 sinh viên ở mức thừa cân có chỉ số BMI ≥ 23-24.9, chiếm tỷ lệ 3.45% và 164 sinh viên béo phì có chỉ số BMI ≥ 25, chiếm tỷ lệ 1.33%. Đây là tỷ lệ không lớn nhưng vẫn rất đáng quan tâm. Kết quả đánh giá về nhận thức qua phỏng vấn 184 sinh viên TCBP cho thấy, đa số sinh viên có quan tâm đến tình hình sức khỏe của mình, ý thức được cân nặng, có nhu cầu giảm cân rất lớn, không dùng thuốc giảm cân, có thói quen nằm nghỉ sau bữa ăn, xem tivi và chơi điện tử nhiều, uống nhiều nước ngọt và sữa có đường, có ăn thêm bữa phụ ngoài 3 bữa chính, ăn quà vặt nhiều, ăn uống nhiều hơn so với bạn cùng lứa. Tuy nhiên, số lần tập luyện TDTT trong tuần ít và thời gian mỗi buổi tập ngắn lại chiếm ưu thế.
540
[ ]
|a
Bản quyền (c) 2024 Tạp chí khoa học Đào tạo và Huấn luyện Thể thao
546
[ ]
|a
vie
786
[0 ]
|n
Tạp chí khoa học Đào tạo và Huấn luyện Thể thao; Số 3 - Trực tuyến (2024): Tạp chí Khoa học đào tạo và Huấn luyện thể thao
890
[ ]
|a
0
|b
0
|c
1
|d
0
Tài liệu số
1
Tạp chí Khoa học đào tạo và Huấn luyện thể thao, Số 3 - Trực tuyến, 2024
›